Thủ tục thành lập công ty đầu tư tài chính

Thủ tục thành lập công ty tài chính

Thủ tục thành lập công ty đầu tư tài chính như thế nào? có phức tạp không? Có những điều kiện gì? Xem ngay thủ tục thành lập công ty đầu tư tài chính chi tiết dưới đây.

Thủ tục thành lập công ty tài chính

Công ty tài chính là gì? Có những loại hình công ty tài chính nào?

Trước khi hướng dẫn thủ tục thành lập công ty đầu tư tài chính, Luật Công Tâm xin giới thiệu qua về công ty tài chính và các loại hình công ty.

Công ty Tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Có thể sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư. Cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật trừ các dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi cá nhân dưới 1 năm.

Các loại hình công ty tài chính:

  • Công ty Tài chính nhà nước
  • Công ty Tài chính cổ phần
  • Công ty Tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng
  • Công ty Tài chính liên doanh
  • Công ty Tài chính 100% vốn nước ngoài

Thủ tục thành lập công ty tài chính

Thủ tục thành lập công ty đầu tư tài chính không đơn giản như các doanh nghiệp khác. Phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và cũng khá phức tạp. Đòi hỏi cần người có kinh nghiệm làm, Hãy liên hệ cho chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ 24//7 nhé.

Căn cứ pháp Luật:

  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010
  • Nghị định số 39/2014/NĐ- CP về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính
  • Nghị định 141/2006/NĐ-CP  ban hành về danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng
  • Nghị định số 10/2011/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 141/2006/NĐ-CP
  • Điều 6 Thông tư số 24/2011/TT-NHNN thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng

Điều kiện tiến hành thủ tục thành lập công ty đầu tư tài chính

Để chuẩn bị đủ hồ sơ để tiến hành thủ tục thành lập công ty đầu tư tài chính. Bạn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ liên quan để đáp ứng được các điều kiện dưới đây.

1 Giấy phép thành lập và hoạt động với công ty tài chính

a/ Điều kiện chung:

  • Có vốn điều lệ, vốn được cấp tổi thiểu là 500 tỷ đồng.
  • Chủ sở hữu công ty tài chính là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn.

Điều kiện đối với chủ sở hữu công ty tài chính là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hành Nhà nước quy định:

  • Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
  • Có điều lệ phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và các quy định khác của pháp luật có liên quan
  • Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

b/ Điều kiện đối với thành viên sáng lập là các tổ chức, cá nhân có uy tín và năng lực tài chính, cụ thể:

Đối với tổ chức là doanh nghiệp Việt Nam không phải là tổ chức tín dụng:

  • Là doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng vào năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trường hợp tập đoàn kinh tế đề nghị thành lập công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng và phải có cam kết hỗ trợ về tài chính cho công ty tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp công ty tài chính gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng chi trả;
  • Kinh doanh có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính;
  • Vốn góp tham gia thành lập phải đảm bảo: vốn chủ sở hữu trừ đi phần chênh lệch giữa các khoản đầu tư dài hạn và nợ dài hạn tối thiểu bằng số vốn góp theo cam kết (cách xác định theo phụ lục số 04.ĐGH kèm theo Thông tư này).

Đối với tổ chức tín dụng Việt Nam phải đảm bảo:

  • Duy trì tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật sau khi góp vốn vào công ty tài chính;
  • Có tổng tài sản Có tối thiểu 50.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ nhỏ hơn 3% tại thời điểm xin góp vốn thành lập công ty tài chính;
  • Không vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời gian 06 tháng liên tục trước thời điểm đề nghị thành lập công ty tài chính;
  • Hoạt động kinh doanh lành mạnh, an toàn; có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính.

Đối với cá nhân:

  • Mang quốc tịch Việt Nam, không thuộc đối tượng bị cấm theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005;
  • Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập công ty tài chính;
  • Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang có án tích;
  • Có bằng đại học hoặc trên đại học ngành kinh tế hoặc Luật;
  • Cam kết hỗ trợ về tài chính cho công ty tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp công ty tài chính gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng chi trả.

c/ Công ty tài chính liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Các điều kiện quy định như trên
  • Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính
  • Hoạt động dự kiến xin phép thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà công ty tài chính nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi công ty tài chính nước ngoài đặt trụ sở chính
  • Công ty tài chính nước ngoài phải có hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có, tình hình tài chính, các tỷ lệ đảm bảo an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
  • Công ty tài chính nước ngoài phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài; bảo đảm các tổ chức này duy trì giá trị thực vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật Các tổ chức tín dụng
  • Cơ quan có thẩm quyền nước ngoài đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của công ty tài chính

d/ Điều kiện đối với thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài:

  • Có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn, trừ trường hợp Hiệp định đầu tư song phương giữa Việt Nam và nước nguyên xứ có quy định khác
  • Hoạt động kinh doanh lành mạnh, an toàn; có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính
  • Trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài là ngân hàng, ngoài các điều kiện nêu trên phải là ngân hàng có uy tín, được tổ chức xếp hạng quốc tế xếp hạng từ mức trung bình và ổn định trở lên, có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.

2 Điều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng:

  • Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính phải được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp (sau đây gọi tắt là Giấy phép)
  • Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép
  • Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ về quản lý ngoại hối
  • Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Hồ sơ tiến hành thủ tục thành lập công ty đầu tư tài chính

Bộ hồ sơ thành lập công ty đầu tư tài chính:

  • Văn bản đề nghị đăng ký công ty tài chính
  • Điều lệ công ty, phương án hoạt động: nêu rõ nội dung, phương thức hoạt động, địa bàn hoạt động, lợi ích đối với nền kinh tế; trong đó, xác định kế hoạch hoạt động cụ thể 3 năm đầu.
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập công ty
  • Bản sao thẻ căn cước công dân/CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập,
  • Bản sao giấy quyết định thành lập công ty, giấy CN ĐKDN hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức, bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức.
  • Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn. Phương án góp vốn điều lệ, danh sách và cam kết về mức vốn điều lệ của các bên góp vốn.
  • Hồ sơ chứng minh điều kiện tiêu chuẩn đối với người quản lý và giám đốc chi nhánh của công ty
  • Tình hình tài chính và các thông tin có liên quan về các cổ đông lớn. Đối với các cổ đông lớn là doanh nghiệp, các tài liệu phải nộp gồm:
    • Quyết định thành lập
    • Điều lệ ban hành
    • Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về số vốn điều lệ và số vốn thực có năm hiện hành
    • Văn bản cử người đại diện pháp nhân của Doanh nghiệp
    • Bảng cân đối tài chính, bảng kết quả lãi, lỗ đã được kiểm toán và báo cáo tình hình hoạt động 3 năm gần nhất.

Khi đã chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ thì nộp hồ sơ lên Sở KH&ĐT thuộc tỉnh/thành phố sở tại: Sau 3-5 ngày làm việc nếu hồ sơ không có vấn đề gì sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Ngoài ra còn có các thủ tục khác bắt buộc phải làm sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, xem chi tiết tại đây => Thủ tục thành lập công ty

Trên đây là phần tư vấn doanh nghiệp của Công ty Luật Công Tâm về Thủ tục thành lập Công ty đầu tư chính. Chúng tôi hy vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới hotline (+84) 0984.230.963 tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Công Tâm để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *